banner tạm

Cập nhật lúc : 8:30 AM, 22/11/2013

  • Chia sẻ
  • Facebook
  • Viết bình luận
  • Bản in

Lỗi vi phạm giao thông phổ biến của người điều khiển xe máy (Phần 1)

Bài viết kỳ này tổng hợp các mức phạt cơ bản mà người đi xe máy thường gặp.
Lỗi vi phạm giao thông phổ biến của người điều khiển xe máy (Phần 1) 1
Cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt vi phạm. (Ảnh minh họa)

STT Lỗi vi phạm Mức xử phạt
1 Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường 60.000 - 80.000
2 Không có báo hiệuxin vượttrước khi vượt 60.000 - 80.000
3 Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe” 60.000 - 80.000
4 Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: Người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ 60.000 - 80.000
5 Chuyển hướngkhông nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ 60.000 - 80.000
6 Lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước 60.000 - 80.000
7 Sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều 60.000 - 80.000
8 Người đang điều khiển xe sử dụng ô,điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính; người ngồi trên xe sử dụng ô 60.000 - 80.000
9 Không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường giao nhau 60.000 - 80.000
10 Chuyển làn đườngkhông đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước 80.000 - 100.000
11 Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 (ba) xe trở lên 80.000 - 100.000
12 Không sử dụng đèn chiếu sáng khi trời tối hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn 80.000 - 100.000
13 Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau 80.000 - 100.000
14 Tránh xe không đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật 80.000 - 100.000
15 Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định 80.000 - 100.000
16 Xe được quyền ưu tiên khi đi làm nhiệm vụ không có tín hiệu còi, cờ, đèn theo đúng quy định 80.000 - 100.000
17 Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe 80.000 - 100.000
18 Dừng xe, đỗ xetrên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường 100.000 - 200.000
19 Không giảm tốc độ hoặc không nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính 100.000 - 200.000
20 Điều khiển xe chạyquá tốc độquy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h 100.000 - 200.000
21 Điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở giao thông 100.000 - 200.000
22 Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 (ba) xe trở lên ở lòng đường, trên cầu, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật 100.000 - 200.000
23 Bấm còi, rú ga liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định 100.000 - 200.000
24 Xe không được quyền ưu tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe ưu tiên 100.000 - 200.000
25 Dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, trên cầu, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt 100.000 - 200.000
26 Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểmcho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ 100.000 - 200.000
27 Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật 100.000 - 200.000
28 Chở theo 02 (hai) người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật 100.000 - 200.000
29 Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn 100.000 - 200.000
30 Người ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em ngồi phía trước 100.000 - 200.000
31 Không chấp hành hiệu lệnh củađèn tín hiệu giao thông 100.000 - 200.000
32 Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ 200.000 - 400.000
33 Chở theo từ 03 (ba) người trở lên trên xe 200.000 - 400.000
34 Khi tín hiệu đèn giao thông đã chuyển sang màu đỏ nhưng không dừng lại trước vạch dừng mà vẫn tiếp tục đi, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng trước khi tín hiệu đèn giao thông chuyển sang màu vàng 200.000 - 400.000
35 Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép 200.000 - 400.000
36 Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép 200.000 - 400.000
37 Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc 200.000 - 400.000
38 Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định hoặc điều khiển xe đi trên hè phố 200.000 - 400.000
39 Vượt bên phảitrong các trường hợp không được phép 200.000 - 400.000
40 Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định 200.000 - 400.000
41 Người điều khiển xe hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; người ngồi trên xe đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác 200.000 - 400.000
42 Chở hàng vượt trọng tải thiết kế được ghi trong Giấy đăng ký xe đối với loại xe có quy định về trọng tải thiết kế 200.000 - 400.000
43 Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông 200.000 - 400.000
theo duongbo.vn

Bình luận

Nguyễn Minh Tín - 23/11/2013

Qua vụ đoàn khách du lịch Thai Lan bị thổi phạt diễn ra lúc 8/20 ngày 20/11 do Đội CSGT Rạch Chiếc thực hiện tại ngã 3 xa lộ Hà Nội - đường 621 (P.Tân Phú, Q.9, TP.HCM) "Quá trình kiểm tra, ngoài lỗi vi phạm chạy vào đường cấm, những người điều khiển 10 mô tô trên đều không xuất trình được giấy tờ đăng ký xe, không có giấy phép lái xe hợp lệ mà chỉ có giấy phép lái xe do Thái Lan cấp." "Tại thời điểm làm việc, hai hướng dẫn viên người Việt Nam trình ra văn bản do Bộ Giao thông vận tải ký với nội dung: Chấp thuận Công ty cổ phần dịch vụ du lịch thương mại Bình An tổ chức đoàn Caravan ô tô và mô tô Thái Lan vào tham gia giao thông tại Việt Nam với mục đích du lịch từ ngày 16 - 23.11. Hành trình Caravan này đi từ Thái Lan qua cửa khẩu Bờ Y (Kon Tum) - Phan Thiết (Bình Thuận) - TP.HCM - Đà Lạt (Lâm Đồng) - Peliku (Gia Lai) - Bờ Y." Nguồn Thanh Niên online Luật giông thông đường bộ có những quy định gì để xử phạt trong trường hợp này nói riêng và khách du lịch nước ngoài tham gia giao thông Việt Nam nói chung. (Vân Nguyễn, Q.Tân Bình, tpHCM)

Viết bình luận

Bình luận của bạn sẽ được biên tập trước khi xuất bản