banner tạm

Cập nhật lúc : 1:54 PM, 18/06/2014

  • Chia sẻ
  • Facebook
  • Viết bình luận
  • Bản in

Xe khách có niên hạn sử dụng bao nhiêu năm?

Xe khách của tôi có 30 chỗ ngồi, được sản xuất năm 1995. Vậy có phải xe sắp hết niên hạn sử dụng không? Nếu xe hết niên hạn sử dụng mà tôi vẫn lái xe thì bị xử phạt như thế nào?
Hỏi:

Tôi vừa là người lái xe vừa là chủ một hãng kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định. Xe của tôi có 30 chỗ ngồi, được sản xuất năm 1995. Ở đợt đăng kiểm vừa rồi, tôi được nghe các anh nói rằng xe của tôi sắp hết niên hạn sử dụng. Như vậy có đúng không? Cụ thể theo quy định, xe của tôi có niên hạn sử dụng bao nhiêu năm? Nếu xe hết niên hạn sử dụng mà tôi vẫn lái xe thì bị xử phạt như thế nào?

Độc giả Khắc Tiến
 
Xe khách có niên hạn sử dụng bao nhiêu năm? 1
Ảnh minh họa. (Nguồn: Dân Trí)

Trả lời:

Niên hạn sử dụng đối với ô tô chở hàng và chở người được quy định rõ trong Nghị định 95/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

Cụ thể tại Điểu 4 quy định về niên hạn sử dụng ô tô như sau:

1. Không quá 25 năm đối với xe ô tô chở hàng.

2. Không quá 20 năm đối với xe ô tô chở người.

3. Không quá 17 năm đối với xe ô tô chuyển đổi công năng từ các loại xe khác thành xe ô tô chở người trước ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Trong đó, quy định này không áp dụng với xe ô tô của quân đội, công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; xe ô tô chở người đến 09 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái); xe ô tô chuyên dùng (xe ô tô có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng, công dụng đặc biệt), rơ moóc, sơ mi rơ moóc.

Theo đó, khi xe của bạn có 30 chỗ ngồi dùng để chở khách, có nghĩa là xe của bạn thuộc loại xe có quy định niên hạn sử dụng không quá 20 năm kể từ năm sản xuất xe. Xe của bạn được sản xuất năm 1995, như vậy, xe đã được đưa vào sử dụng 19 năm và sắp hết thời gian được phép sử dụng xe.

Nếu bạn điều khiển xe ô tô quá niên hạn sử dụng tham gia giao thông, thì theo Điểm b, Khoản 5, Điều 16, Nghị định 171/2013/NĐ-CP (Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt), bạn sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

*Thông tin chuyên mục có giá trị tham khảo với người đọc, không dùng làm tài liệu trong tố tụng pháp luật.
theo duongbo.vn

Viết bình luận

Bình luận của bạn sẽ được biên tập trước khi xuất bản