banner tạm

Cập nhật lúc : 3:23 PM, 23/08/2016

  • Chia sẻ
  • Facebook
  • Viết bình luận
  • Bản in

Bạn cần biết về khiếu nại, đòi bồi thường bảo hiểm bắt buộc với xe cơ giới

Theo quy định của pháp luật giao thông người thuê xe gây tai nạn chủ sở hữu xe có được bồi thường không? Nếu đổi xe trong thời hạn bảo hiểm chưa kết thúc thì quyền lợi bảo hiểm có tự động chuyển sang cho chủ sở hữu mới không? Hồ sơ để làm bồi thường bảo hiểm là gì?

Ban can biet ve khieu nai, doi boi thuong bao hiem bat buoc voi xe co gioi - Anh 1

Ảnh minh họa.

Mua bảo hiểm cho phương tiện cơ giới là việc làm bắt buộc của các chủ phương tiện, tuy nhiên không phải ai cũng nắm được những quy định về việc bồi thường bảo hiểm và những vấn đề liên quan.

Người thuê xe gây tai nạn chủ sở hữu xe có được bồi thường?

Liên quan đến vấn đề này, theo thông tin từ Cục Cảnh sát giao thông (Bộ Công an), Điều 623 Bộ luật dân sự quy định: Người sở hữu, người khai thác, người sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ (trong đó có xe cơ giới) gây thiệt hại khác phải bồi thường ngày cả khi mình không có lỗi (tất nhiên người bị thiệt hại cũng có lỗi thì số tiền bồi thường sẽ giảm theo mức độ lỗi của người bị thiệt hại).

Như vậy người sở hữu xe mặc dù cho thuê xe vẫn phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho nạn nhân sau đó đòi người thuê xe hoàn trả lại số tiền mình đã bồi thường (được quy định trong hợp đồng thuê xe). Nếu tham gia bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả cho chủ sở hữu số tiền bồi thường theo quy định tại Thông tư 22/2016/TT-BTC và TT 151/2012/TT-BTC không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm. Nếu số tiền doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường thấp hơn số tiền bồi thường chủ xe thỏa thuận với người bị thiệt hại một cách hợp lý hợp lệ thì chủ xe cơ giới thế quyền người thuê xe hoàn trả số chênh lệch này.

Khi hết thời hạn hiệu lực bảo hiểm chủ xe có thể yêu cầu người thuê xe dài hạn cho chính chiếc xe do thuê hoặc chủ xe tiếp tục mua bảo hiểm và tính vào giá thuê.

Đổi xe khi thời hạn bảo hiểm chưa kết thúc quyền lợi bảo hiểm có tự động chuyển sang cho chủ sở hữu mới?

Về vấn đề này, theo Cục Cảnh sát giao thông, đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới thì quy tắc bảo hiểm bắt buộc quy định: trong thời hạn còn hiệu lực ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm, nếu có sự chuyển quyền sở hữu xe cơ giới mà chủ xe cơ giới không có yêu cầu hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm thì mọi quyền lợi bảo hiểm liên quan đến trách nhiệm dân sự của chủ xe vẫn còn hiệu lực đối với chủ xe cơ giới mới với điều kiện không thay đổi kết cấu và mục đích sử dụng xe.

Nếu chủ sở hữu cũ không muốn chuyển nhượng quyền lợi bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm sẽ làm thủ tục chấm dứt hợp đồng bảo hiểm với chủ sở hữu cũ đồng thời hoàn phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng cũ và ký lại hợp đồng bảo hiểm khi chủ sở hữu mới có yêu cầu. Nếu chủ sở hữu cũ đồng ý chuyển nhượng quyền lợi bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm sẽ làm thủ tục chuyển quyền lợi bảo hiểm, cụ thể:

Chủ sở hữu mới gửi thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp bảo hiểm về việc đổi chủ sở hữu xe và chuyển nhượng quyền lợi bảo hiểm sang chủ sở hữu mới. Chủ sở hữu mới có trách nhiệm cung cấp cho doanh nghiệp bảo hiểm giấy tờ liên quan đến việc thay đổi chủ sở hữu và giấy tờ thể hiện sự đồng ý chuyển quyền lợi bảo hiểm của chủ sở hữu cũ.

Doanh nghiệp bảo hiểm sau khi kiểm tra sẽ cung cấp lại giấy chứng nhận bảo hiểm mới cho thời hạn còn lại của giấy chứng nhận bảo hiểm cũ và mang lại tên chủ sở hữu mới theo giấy đăng ký mới của xe.

Điều 14 Thông tư 22/2016/BTC quy định: Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp với chủ xe cơ giới, người bị thiệt hại, cơ quan công an và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác để thu thập các tài liệu có liên quan đến vụ tai nạn giao thông để lập hồ sơ bồi thường. Hồ sơ bồi thường bao gồm các tài liệu sau:

Tài liệu liên quan đến xe, lái xe (Bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính): Giấy đăng ký xe; Giấy phép lái xe; Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ tùy thân khác của lái xe; Giấy chứng nhận bảo hiểm.

Tài liệu chứng minh thiệt hại về người (Bản sao của các cơ sở y tế hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm), tùy theo mức độ thiệt hại về người có thể bao gồm một hoặc một số các tài liệu sau: Giấy chứng thương; Giấy ra viện; Giấy chứng nhận phẫu thuật; Hồ sơ bệnh án; Giấy chứng tử (trong trường hợp nạn nhân tử vong).

Tài liệu chứng minh thiệt hại về tài sản: Hóa đơn, chứng từ hợp lệ về việc sửa chữa, thay mới tài sản bị thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra do chủ xe thực hiện tại các cơ sở do doanh nghiệp bảo hiểm chỉ định hoặc được sự đồng ý của doanh nghiệp bảo hiểm; Các giấy tờ chứng minh chi phí cần thiết và hợp lý mà chủ xe đã chi ra để giảm thiểu tổn thất hay để thực hiện theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.

Bản sao các tài liệu liên quan của cơ quan có thẩm quyền về vụ tai nạn (trừ trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều này): Biên bản khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn; Sơ đồ hiện trường, bản ảnh (nếu có); Biên bản khám nghiệm phương tiện liên quan đến tai nạn; Thông báo sơ bộ kết quả Điều tra ban đầu vụ tai nạn giao thông; Các tài liệu khác có liên quan đến vụ tai nạn (nếu có).

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền không có các tài liệu quy định tại Khoản 4 điều này và thiệt hại xảy ra ước tính dưới 10 triệu đồng, hồ sơ bồi thường phải có các tài liệu quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này và các tài liệu sau: Biên bản xác minh vụ tai nạn giữa doanh nghiệp bảo hiểm và chủ xe cơ giới có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nơi xảy ra tai nạn. Biên bản xác minh vụ tai nạn phải có các nội dung sau: Thời gian, địa điểm xảy ra tai nạn; Thông tin do chủ xe cơ giới hoặc lái xe gây tai nạn, nạn nhân hoặc đại diện của nạn nhân, các nhân chứng tại địađiểm xảy ra tai nạn (nếu có) cung cấp. Các đối tượng cung cấp thông tin phải ghi rõ họ tên, số chứng minh thư, địa chỉ; Mô tả hiện trường vụ tai nạn và thiệt hại của phương tiện bị tai nạn (kèm theo bản vẽ, bản ảnh).

Ngoài ra cần có, biên bản giám định xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại do doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền lập; Các tài liệu có liên quan đến vụ tai nạn (nếu có).

Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp với chủ xe cơ giới, người bị thiệt hại, cơ quan công an và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác để thu thập các tài liệu có liên quan đến vụ tai nạn giao thông để lập Hồ sơ bồi thường. Hồ sơ bồi thường bao gồm các tài liệu sau: Các loại tài liệu do chủ xe cung cấp: Tài liệu liên quan đến xe, lái xe (Bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính): Giấy đăng ký xe; Giấy phép lái xe; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc các giấy tờ tùy thân khác của lái xe; Giấy chứng nhận bảo hiểm.

Tài liệu chứng minh thiệt hại về người (Bản sao của các cơ sở y tế hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm), tùy theo mức độ thiệt hại về người có thể bao gồm một hoặc một số các tài liệu sau: Giấy chứng thương; Giấy ra viện; Giấy chứng nhận phẫu thuật; Hồ sơ bệnh án; Giấy chứng tử (trong trường hợp nạn nhân tử vong).

Tài liệu chứng minh thiệt hại về tài sản: Hóa đơn, chứng từ hợp lệ về việc sửa chữa, thay mới tài sản bị thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra do chủ xe thực hiện tại các cơ sở do doanh nghiệp bảo hiểm chỉ định hoặc được sự đồng ý của doanh nghiệp bảo hiểm; Các giấy tờ chứng minh chi phí cần thiết và hợp lý mà chủ xe đã chi ra để giảm thiểu tổn thất hay để thực hiện theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.

Các tài liệu do doanh nghiệp bảo hiểm liên hệ với cơ quan công an cung cấp gồm: Bản sao các tài liệu liên quan của cơ quan có thẩm quyền về vụ tai nạn: Biên bản khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn; Sơ đồ hiện trường, bản ảnh (nếu có); Biên bản khám nghiệm phương tiện liên quan đến tai nạn; Thông báo sơ bộ kết quả điều tra ban đầu vụ tai nạn giao thông; Các tài liệu khác có liên quan đến vụ tai nạn (nếu có).

Thời hạn yêu cầu, thanh toán và khiếu nại bồi thường bảo hiểm?

Theo thông tin từ Cục Cảnh sát giao thông (Bộ Công an), thời hạn yêu cầu thanh toán và khiếu nại bồi thường bảo hiểm căn cứ vào Điều 16 Nghị định 103/2008/NĐ-CP và điều 15 Thông tư 22/2016/TT-BTC quy định thời hạn yêu cầu, thanh toán và khiếu nại bồi thường như sau:

Thời hạn yêu cầu bồi thường của chủ xe cơ giới là 01 năm kể từ ngày xảy ra tai nạn, trừ trường hợp chậm trễ do nguyên nhân khách quan và bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn (trừ trường hợp bất khả kháng), chủ xe cơ giới phải gửi thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm kèm theo các tài liệu quy định trong hồ sơ yêu cầu bồi thường thuộc trách nhiệm của chủ xe cơ giới.

Thời hạn thanh toán bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm là mười lăm ngày kể từ khi nhận được hồ sơ bồi thường thuộc trách nhiệm của chủ xe cơ giới và không quá 30 ngày trong trường hợp phải tiến hành xác minh hồ sơ.

Trường hợp từ chối bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho chủ xe cơ giới biết lý do từ chối bồi thường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm.

Thời hiệu khởi kiện về việc bồi thường bảo hiểm là 03 năm kể từ ngày doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán bồi thường hoặc từ chối bồi thường. Quá thời hạn trên quyền khởi kiện không còn giá trị.

Chủ xe cần lưu ý khi tai nạn xảy ra trong vòng 1 năm nếu không gửi được giấy yêu cầu bồi thường và hồ sơ bồi thường thì doanh nghiệp bảo hiểm không được quyền giải quyết bồi thường.

Theo VnMedia

Viết bình luận

Bình luận của bạn sẽ được biên tập trước khi xuất bản